My Profile

Profile Avatar
AsaSellheim
2792 Clement Street
Atlanta, GA 30303
United States
404-415-2473 http://thoatvidiademlung.com/benh-thoat-vi-dia-dem-cot-song-co-c6-c7.html
bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

11 bài tập điều trị thoát vị đĩa đệm mà hàng nghìn người đã áp dụng thành công
Đĩa đệm cột sống cổ. Bệnh căn, bệnh sinh thoát vị đĩa đệm. Các hình thức thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Vị trí thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Đĩa đệm cột sống cổ. Đĩa đệm cột sống cổ là bộ phận chính để liên kết các đốt sống. Đĩa đệm được cấu tạo bởi: nhân nhầy, vòng sợi, mâm sụn. Nhân nhầy nằm ở khoảng nối 1/3 giữa với 1/3 trước (nằm ở phía trước hơn so với đoạn thắt lưng). Vòng sợi: ở phía sau cũng dày hơn phía trước do đó hạn chế lồi hoặc thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) vào ống sống. Mân sụn: thuộc về thân đốt sống nhưng có liên quan với đĩa đệm. Đĩa đệm bình thường không hiện hình trên phim X quang thường (trừ khi bị vôi hoá). Chiều cao đĩa đệm được xác định bằng khoảng cách giữa hai thân đốt sống.


Phương pháp tự chữa bệnh và nâng cao sức khỏe bằng con lăn DOCTOR100Nhân nhầy có sự di chuyển khi cột sống cử động. Trong động tác gấp người, nhân nhầy chuyển động về phía sau, đĩa đệm hẹp lại ở phía trước. Trong tư thế nghiêng phải, nghiêng trái, đĩa đệm cũng di chuyển theo hướng ngược lại. Biến đổi trên đây xảy ra trên toàn bộ đoạn cột sống có tham gia động tác. Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm rất nghèo nàn. Thần kinh: đĩa đệm được các nhánh màng tuỷ (ramus meningeus) phân bố cảm giác (do Luschka phát hiện năm 1850) và được gọi là dây thần kinh quặt ngược Luschka. Những thành phần có phân bố thần kinh cảm giác chịu kích thích cơ học là dây chằng dọc sau, bao khớp đốt sống và bản thân dây thần kinh tủy sống. Mạch máu của đĩa đệm: chủ yếu có ở xung quanh vòng sợi (trong nhân nhầy không có mạch máu). Bệnh căn, bệnh sinh thoát vị đĩa đệm.



  1. Co thắt các cơ cạnh cột sống

  2. Tỷ lệ đau vùng thắt lưng do thoát vị đĩa đệm khoang 1% đến 2%

  3. Tổng hợp các câu hỏi về bệnh thoát vị đĩa đệm ( Phần 4)

  4. Hội chứng rễ thần kinh



Quá trình thoái hoá sinh học (THSH) theo tuổi (lão hoá) và do đĩa đệm CSC phải chịu áp lực trọng tải của đầu. Thoái hoá bệnh lý (THBL) do nhiều yếu tố bệnh thoát vị đĩa đệm cổ lý: yếu tố cơ học (CH), miễn dịch (MD), chuyển hoá (C/H), di truyền (DT). Một số ít trường hợp Thoát vị đĩa đệm/CSC xảy ra ở đĩa đệm bình thường (chưa bị thoái hoá) do một chấn thương CSC bị gấp quá mức, mạnh và đột ngột. Biểu hiện lâm sàng thành từng đợt. Tuỳ thuộc vào vị trí và giai đoạn Thoát vị đĩa đệm/CSC mà triệu chứng lâm sàng hoặc riêng lẻ, hoặc phối hợp thành các hội chứng. Trường h��p Thoát vị đĩa đệm nhiều tầng hoặc có thoái hoá cột sống cổ nặng có bệnh cảnh lâm sàng đa dạng. Tuỷ bị chèn ép mạn tính. Bệnh thường phát triển theo hai thời kỳ.


Thời kỳ đầu biểu hiện bằng hội chứng cột sống cổ. Thời kỳ sau ngoài hội chứng cột sống cổ, có thêm hội chứng rễ và/hoặc bệnh lý tuỷ cổ. Đau cổ cục bộ. Đau cột sống có thể là đau từ đĩa đệm, khớp đốt sống, gân, cơ, dây chằng dọc sau, đau từ màng xương do kích thích vào nhánh màng tuỷ (nhánh thần kinh quặt ngược). Tính chất đau: đau rát, đau nông ở vùng do rễ thần kinh cổ chi phối (neuralgia) hoặc đau sâu trong cơ (myalgia) vai, gáy. Đau tăng khi vận động cột sống cổ. Khởi phát sau lao động nặng, bị lạnh. Đau vùng gáy một bên, đau lan lên chẩm, đầu có thể ngoẹo về một bên không quay được, thường khỏi sau vài ngày, dễ tái phát. Đau âm ỉ khi tăng, khi giảm, lan ít. Hạn chế vận động cột sống cổ khi gấp, duỗi, nghiêng, xoay, đôi khi thấy lạo xạo khi quay cổ. Có điểm đau cột sống (khi ấn mỏm gai cột sống cổ).

My InBox

My Messages

FromSubjectDateStatus
First Page Previous Page
1
Next Page Last Page
Page size:
select
 0 items in 1 pages
No records to display.